<

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

                Phần mềm Kế Toán Hoàng Gia có giao diện thân thiện dễ sử dụng nhằm giúp cho người không giỏi về tin học và kế toán vẫn có thể sử dụng và khai thác được hệ thống phần mềm, phục vụ cho việc quản lý các  hoạt động kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp mình. Tuy vậy vẫn đảm bảo tuân thủ các quy định: thông tư, quyết định của BTC cũng như những quy định mới nhất của các cơ quan thuế quan.

1.   Tiêu chuẩn thiết kế mẫu biểu báo cáo:

              Phần mềm kế toán Hoàng Gia được thiết kế dựa trên Thông tư số 200/2014/TT-BTC thay thế toàn bộ Quyết định 15/2006/QĐ – BTC, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015 và áp dụng cho việc lập và trình bày BCTC từ năm 2015 trở đi; Thông tư 133/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính – Tự động chuyển dữ liệu sang HTKK mới nhất theo hướng dẫn của Thông tư số 156/2014/TT-BTC về luật quản lý thuế, Thông tư số 111/2013/TT-BTC về Thuế TNCN, Thông tư số 219/2013/TT-BTC về Thuế GTGT, Thông tư số 39/2014/TT-BTC về Hóa đơn chứng từ và Thông tư số 78/2014/TT-BTC  về thuế TNDN và các văn bản sửa đổi bổ sung mới nhất Thống nhất áp dụng cho các loại hình Doanh nghiệp Sản xuất, Xây dựng, Thương mại, dịch vụ trong nền kinh tế Việt Nam.

2.   Chức năng/Phân hệ và cơ sở dữ liệu của chương trình

 

2.1 Quản trị hệ thống:

  • Khai báo tài khoản người sử dụng.
  • Mỗi người sử dụng sẽ được admin hệ thống cấp cho 01 username và password.
  • Người sử dụng sẽ đăng nhập vào hệ thống với username và password đã được cấp.
  • Quản lý người sử dụng: Cho phép thêm/sửa/xóa người sử dụng trên hệ thống.
  • Phân quyền người sử dụng.
  • Phân quyền theo chức năng: Xem, thêm, sửa, xóa
  • Back up, lưu trữ dữ liệu
  • Người sử dụng có thể chủ động thiết lập chế độ Backup dữ liệu phần mềm: thời gian Backup, nơi lưu trữ file Backup

2.2 Quản lý vốn bằng tiền:

  • Quản lý tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, tiền vay của công ty thông qua các chứng từ thu, chi, giấy báo nợ, giấy báo có.
  • Theo dõi tình hình tạm ứng/hoàn ứng theo nhân viên/khách hàng.
  • Quản lý việc thanh toán hoàn ứng/tạm ứng theo từng đối tượng/chi tiết theo số chứng từ.
  • Theo dõi thanh toán thu – chi theo khách hàng, hợp đồng, hóa đơn mua bán.
  • Theo dõi tiền gửi, tiền vay tại từng tài khoản ở các ngân hàng khác nhau.
  • Theo dõi hạch toán theo các loại tiền khác nhau bằng nguyên tệ và VNĐ.
  • Cho phép in từ chương trình phiếu thu, phiếu chi, UNC, chứng từ ngân hàng theo mẫu người dùng có thể sửa đổi.
  • Hệ thống sổ sách, báo cáo:
  • Sổ quỹ tiền mặt, Sổ kế toán tiền mặt chi tiết.
  • Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết tiền vay
  • Sổ nhật ký thu, chi tiền
  • Bảng theo dõi tạm ứng, Bảng kê chứng từ

2.3 Quản lý mua hàng và công nợ phải trả:

  • Quản lý mua hàng và công nợ phải trả chi tiết theo đơn hàng, nhà cung cấp.
  • Quản lý và theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp theo mặt hàng, hóa đơn, hạn thanh toán.
  • Theo dõi tình hình mua hàng theo hàng nhập khẩu hoặc hàng nhập mua trong nước. Theo dõi tình hình thực hiện đơn hàng mua.
  • Kiểm soát công nợ theo thời hạn nợ phải trả trên từng hóa đơn.
  • Tự động lập bảng kê hàng mua, báo cáo tổng hợp hàng mua và báo cáo công nợ phải trả.
  • Bảng kê hóa đơn phải trả.
  • Bảng kê phiếu chi trả tiền hàng.
  • Sổ chi tiết công nợ của 1 nhà cung cấp, tất cả các nhà cung cấp

2.4 Quản lý bán hàng và công nợ phải thu:

  • Khai báo và quản lý khách hàng theo từng phân nhóm.
  • Khai báo các bộ phận và nhân viên bán hàng.
  • Quản lý và theo dõi bán hàng thông qua đơn đặt hàng, hóa đơn bán hàng – giao hàng theo từng đối tượng khách hàng.
  • Theo dõi đơn đặt hàng bán và tiến độ thực hiện đơn đặt hàng bán.
  • Quản lý hàng bán bị trả lại: tự động kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại.
  • Hệ thống báo cáo quản trị bán hàng:
  • Báo cáo thống kê doanh số theo từng nhân viên kinh doanh/bộ phận bán hàng.
  • Báo cáo phân tích bán hàng theo 02 chỉ tiêu: khách hàng, mặt hàng, bộ phận.
  • Báo cáo phân tích bán hàng theo thời gian: tuần, tháng, quý, năm
  • Báo cáo doanh thu, lãi lỗ theo từng nhóm sản phẩm, chi tiết theo phân nhóm khách hàng.
  • Báo cáo doanh thu, giá vốn theo nhóm hàng/mặt hàng/bộ phận bán hàng.
  • Báo cáo theo dõi công nợ phải thu theo từng khách hàng, theo hóa đơn hoặc theo hạn thanh toán.
  • Báo cáo tổng hợp hoặc chi tiết công nợ theo khách hàng/nhóm khách hàng.
  • Lập bảng kê hàng bán, báo cáo tổng hợp hàng bán và báo cáo công nợ phải thu

2.5 Quản lý hàng tồn kho:

  • Khai báo danh mục phân nhóm vật tư – hàng hóa.
  • Khai báo danh mục và thông số vật tư – hàng hóa theo từng cấp nhóm.
  • Khai báo danh mục và thông số hệ thống kho.
  • Khai báo vật tư, đơn vị tính và phương pháp tính giá vốn của từng vật tư.
  • Quản lý nhập – xuất hàng hóa, vật tư: nhập mua, nhập khẩu hoặc nhập khác; xuất bán, xuất điều chuyển kho, xuất khẩu hoặc xuất khác.
  • Tự động lên các báo cáo hàng nhập, báo cáo hàng xuất, báo cáo tổng hợp hàng tồn kho theo từng kho, theo tất cả các kho, theo từng vật tư/ nhóm vật tư hoặc theo tất cả các vật tư.
  • Khai báo vật tư và phương pháp tính giá vốn của từng vật tư.
  • Quản lý số lượng hàng tồn kho tối đa, tối thiểu.
  • Tự động lên các báo cáo hàng nhập, báo cáo hàng xuất, báo cáo tổng hợp hàng tồn kho theo từng kho, theo tất cả các kho, theo từng vật tư hoặc theo tất cả các vật tư.
  • Lên báo cáo chi tiết mặt hàng xuất, nhập theo thời gian: ngày, tháng, năm

2.6 Quản lý TSCĐ, CCDC và chi phí chờ phần bổ:

  • Khai báo và quản lý danh mục TSCĐ, danh mục nguồn vốn, danh mục lý do tăng giảm TSCĐ, danh mục bộ phận sử dụng. Khai báo và tạo các bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ.
  • Tự động tính khấu hao tài sản cố định (khấu hao theo phương pháp đường thẳng) và lên báo cáo quá trình khấu hao tài sản cũng như in ra thẻ tài sản.
  • Quản lý và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ để lên các báo cáo liên quan.
  • Quản lý quá trình tăng giảm và thay đổi nguyên giá TSCĐ.
  • Tự động lên tất cả các báo cáo, sổ sách về TSCĐ và CCDC:
  • Sổ TSCĐ/ CCDC
  • Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ/CCDC
  • Biên bản kiểm kê TSCĐ
  • Bảng tính khấu hao TSCĐ/ CCDC (nguồn vốn)
  • Bảng tính khấu hao TSCĐ/ CCDC(từng tháng)

2.7 Kế toán chi phí giá thành:

  • Khai báo danh mục: Tài khoản, thành phẩm, khoản mục.
  • Khai báo giá thành: Phân xưởng, tiêu thức phân bổ (trực tiếp, tỷ lệ, hệ số…), giai đoạn sản xuất.
  • Khai báo tiêu hao nguyên vật liệu: Định mức sản xuất, dự toán công trình
  • Khai báo số dư dở dang kỳ trước, cuối kỳ.
  • Tự động thực hiện tính giá thành(theo tiêu thức đã khai báo) bằng một click chuột.
  • Tự động xác định giá vốn cho từng công trình, dự án và hợp đồng
  • Tự động lên tất cả các báo cáo, sổ sách về giá thành sản xuất, xây lắp
  • Bảng giá thành sản xuất theo tháng.
  • Bảng giá thành công trình, dự án.
  • Bảng chi tiết lãi lỗ cho từng sản phẩm
  • Bảng chi tiết lãi lỗ cho từng công trình, dự án
  • Báo cáo tiến độ thực hiện theo công trình

2.8 Kế toán tổng hợp và báo cáo quyết toán tài chính.

2.9 Sổ sách kế toán theo hình thức: NKC, CTGS

2.10 Tự động lập các báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC, thông tư 133/2016/TT-BTC.

  • Quản lý số liệu liên năm.
  • Kết nối trực tiếp với phần mềm HTKK thuế phiên bản mới nhất.

CHI PHÍ

Tùy theo nhu cầu quản lý, quy mô, và ngành nghề kinh doanh mà có giá phù hợp giao động từ 3 triệu đến 50 triệu đồng

LIÊN HỆ

Hotline: 0903.294.662; 0913.171.065

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ XÂY DỰNG HOÀNG GIA

Email: hoanggiakttc@gmail.com

Website 1: http://ketoanhoanggia.com/

Website 2: http://hotrothue.net/

Fanpage: https://www.facebook.com/ketoantaichinhhoanggia

Địa chỉ : Số 1 Đường số 18, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

Call Now